Cách tính lượng xốp hơi bọc hàng trước khi đặt mua
Hướng dẫn đo tấm bọc, tính số tấm cắt được trên một cuộn và dự trù lượng xốp hơi theo số đơn hàng, giúp chuẩn bị thông tin đặt mua rõ ràng hơn.

Muốn biết cần mua bao nhiêu xốp hơi bọc hàng, hãy bắt đầu từ một mẫu đóng gói thực tế: mỗi sản phẩm cần tấm rộng bao nhiêu, dài bao nhiêu và dùng mấy tấm. Sau đó đối chiếu với khổ rộng, chiều dài hữu dụng của cuộn và số đơn dự kiến. Cách tính này giúp shop và kho hàng dự trù vật tư rõ ràng hơn so với ước lượng chỉ bằng số cuộn.
Những thông số cần có trước khi tính lượng xốp hơi
Cần phân biệt khổ rộng cuộn với chiều dài cuộn. Khổ rộng cho biết có thể cắt bao nhiêu tấm cạnh nhau; chiều dài cho biết có thể cắt bao nhiêu hàng tấm. Hai cuộn cùng khổ 1,2 m vẫn có thể cho lượng tấm khác nhau nếu chiều dài hữu dụng khác nhau.
- Số đơn dự kiến trong kỳ và số sản phẩm cần bọc trong mỗi đơn.
- Số tấm xốp hơi dùng cho một sản phẩm theo mẫu đóng gói đã thử.
- Chiều rộng và chiều dài của mỗi tấm sau khi đã tính phần gập, phủ góc và chồng mép.
- Khổ rộng và chiều dài hữu dụng của cuộn được bên bán xác nhận.
- Phần dự phòng cho cắt lệch, tấm hỏng hoặc thay đổi cơ cấu đơn hàng.
Bọc thử để xác định kích thước tấm cần cắt
Chọn một sản phẩm đại diện, cắt thử xốp hơi và thực hiện đầy đủ thao tác bọc trước khi đo tấm. Với sản phẩm có góc nhọn, tay cầm hoặc phần nhô ra, kích thước tấm thường cần tính theo vị trí đó thay vì chỉ theo thân sản phẩm.
Nếu kho có nhiều kích thước hàng, nên chia thành nhóm nhỏ, vừa và lớn rồi thử riêng từng nhóm. Một tấm đủ dùng cho hộp nhỏ chưa chắc phù hợp với chai, đồ gốm hoặc phụ kiện có hình dạng khác.
Số lớp bọc cần được chọn theo hàng hóa và cách vận chuyển. Công thức dự trù vật tư không chứng minh kiện hàng đã đủ khả năng chống va đập; hàng dễ vỡ cần kiểm tra cả lớp đệm, khoảng trống trong thùng và cách cố định sản phẩm.
Công thức tính số tấm cắt được từ một cuộn
Với các tấm hình chữ nhật cùng kích thước và cùng chiều cắt, có thể dùng cách tính sau. Đổi mọi kích thước về cùng đơn vị trước khi tính.
Phải lấy phần nguyên vì phần cuộn còn thừa chưa chắc đủ để cắt thêm một tấm hoàn chỉnh. Chia diện tích cuộn cho diện tích tấm chỉ cho mức ước tính; cách xếp tấm và phần mép thừa có thể làm số tấm thực tế thấp hơn.
Có thể tính thêm phương án xoay tấm 90 độ để so sánh hiệu suất cắt. Chỉ chọn phương án đó nếu vẫn phù hợp với thao tác bọc và cách chia khổ tại kho. Khi cắt nhiều cỡ tấm trên cùng cuộn, cần lập sơ đồ cắt riêng thay vì áp dụng một phép chia cho tất cả.
- Số tấm trên một hàng = khổ rộng cuộn chia chiều rộng tấm, lấy phần nguyên.
- Số hàng = chiều dài hữu dụng của cuộn chia chiều dài tấm, lấy phần nguyên.
- Số tấm trên một cuộn = số tấm trên một hàng nhân số hàng.
Ví dụ tính lượng xốp hơi cho 1.000 đơn hàng
Giả sử cuộn có khổ rộng 1,2 m, chiều dài hữu dụng 50 m; mỗi tấm cần rộng 0,4 m và dài 0,5 m. Đây là số liệu minh họa cho phép tính, không phải quy cách hay cam kết chiều dài của sản phẩm đang bán.
Mức 5% chỉ là giả định lập kế hoạch, không phải tỷ lệ hao hụt áp dụng cho mọi kho. Nếu số tấm cần mua chia cho số tấm mỗi cuộn cho kết quả lẻ, phải làm tròn lên khi đặt nguyên cuộn. Hãy thay toàn bộ số liệu minh họa bằng thông số được xác nhận và kết quả đóng gói thử của mình.
- Một hàng cắt được 1,2 chia 0,4 = 3 tấm.
- Cuộn cắt được 50 chia 0,5 = 100 hàng.
- Một cuộn có thể cho 3 nhân 100 = 300 tấm trước hao hụt.
- Nếu mỗi đơn dùng 2 tấm thì 1.000 đơn cần 2.000 tấm.
- Nếu giả định cộng thêm 5% dự phòng thì cần 2.100 tấm, tương đương 7 cuộn theo các thông số trên.
Chọn cuộn xốp hơi 1,2 m, 1,5 m hay cắt khổ theo yêu cầu?
Đại Dương có nhóm màng xốp hơi khổ 1,2 m, 1,5 m và xốp hơi cắt khổ theo yêu cầu. Khi so sánh, hãy tính số tấm thu được trên từng khổ rồi xem phần rộng còn thừa có sử dụng được cho nhóm sản phẩm khác hay không.
Khổ cuộn lớn hơn không tự động giúp giảm chi phí. Hiệu quả còn phụ thuộc kích thước tấm, cách chia khổ, chiều dài cuộn và công cắt tại kho. Nếu đa số đơn dùng cùng một cỡ tấm, phương án cắt khổ theo yêu cầu có thể thuận tiện; cần xác nhận kích thước cắt và quy cách cung cấp trước khi đặt.
Dự trù hao hụt theo dữ liệu của kho
Sau một đợt đóng gói, ghi lại lượng vật tư đã dùng và số sản phẩm thực tế. Có thể theo dõi chiều dài cuộn đã sử dụng, số tấm đạt yêu cầu và lượng tấm bỏ để điều chỉnh dự trù cho đợt sau.
Nếu đơn hàng có nhiều loại sản phẩm, hãy tính nhu cầu từng nhóm rồi cộng lại. Khi thêm mã hàng mới hoặc đổi cách bọc, nên đo lại mẫu thay vì giữ định mức cũ. Phần dự phòng cũng nên phản ánh biến động đơn hàng và thời gian nhập bổ sung mà hai bên đã thống nhất.
So sánh báo giá xốp hơi theo thông số nào?
Để đối chiếu các báo giá, cần cùng khổ rộng, chiều dài hữu dụng, quy cách vật liệu và cách cung cấp. Không nên kết luận cuộn có giá thấp hơn là phương án tiết kiệm hơn khi chưa biết số tấm phù hợp thu được.
Có thể ước tính chi phí vật tư cho một sản phẩm bằng giá cuộn chia số tấm sử dụng được, rồi nhân số tấm cần bọc. Phép tính này chưa bao gồm công cắt, công đóng gói, vật tư khác và vận chuyển. Giá, số lượng tối thiểu và điều kiện giao hàng cần được xác nhận trong báo giá tại thời điểm mua.
Cần gửi gì để nhận tư vấn và báo giá?
Chuẩn bị kích thước sản phẩm, ảnh hoặc mô tả cách bọc, kích thước tấm dự kiến và lượng đơn trong kỳ. Nếu đã có mẫu đóng gói ổn định, gửi thêm số tấm dùng cho mỗi sản phẩm để việc chọn khổ cuộn có cơ sở rõ ràng.
Từ những thông tin này, Đại Dương có thể trao đổi phương án vật tư phù hợp với nhu cầu đóng gói và cung cấp báo giá cụ thể. Hãy kiểm tra lại thông số trước khi chốt số cuộn để tránh nhầm giữa khổ rộng và chiều dài.
- Loại hàng, kích thước và các vị trí dễ va chạm cần được bảo vệ.
- Khổ cuộn mong muốn hoặc kích thước tấm cần cắt.
- Số lượng dự kiến, địa điểm nhận hàng và thời điểm cần vật tư.
- Các thông số cần xác nhận: chiều dài hữu dụng, quy cách vật liệu và điều kiện báo giá.
Nhận tư vấn vật tư đóng gói từ Đại Dương
Gửi quy cách, số lượng và thời điểm cần hàng để được trao đổi giải pháp phù hợp với đơn hàng của bạn.



